Thứ ba, 05/11/2019, 21:15 (GMT+7)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Tên ngành đào tạo: Tài chính ngân hàng
Tiếng Anh: Finance and Banking
Mã ngành đào tạo: 7340201
Trình độ đào tạo: Đại học
Loại hình đào tạo: Chính quy
Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương
Thời gian đào tạo: 4 năm
Bằng cấp: Cử nhân
1. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA
1.1. Mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung (Goals):
Đào tạo Cử nhân kinh tế ngành tài chính-ngân hàng nắm vững kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội và chuyên sâu về tài chính-ngân hàng; Có phẩm chất đạo đức, khả năng tư duy tốt và có đầy đủ các kỹ năng cần thiết nhằm tự phát triển và vận dụng kiến thức được học để nghiên cứu, phân tích, hoạch định, giải quyết vấn đề, ra quyết định phục vụ cho công việc tác nghiệp, lãnh đạo, quản lý hiệu quả trong lĩnh vực tài chính-ngân hàng. Ngoài ra, tài chính-ngân hàng là lĩnh vực chuyên môn rộng trên cả ba hướng tài chính doanh nghiệp, tài chính công và ngân hàng vì vậy quá trình đào tạo cũng nhắm đến mục tiêu trang bị kiến thức chung về ngành tài chính-ngân hàng bao quát và tổng hợp cả ba hướng đã nêu thông qua các môn học khối kiến thức chuyên nghiệp (kiến thức cơ sở ngành và kiến thức ngành chính).
Mục tiêu cụ thể (Program objectives - POs): Từ mục tiêu chung đã đề ra, chương trình đào tạo sẽ trang bị cho người học các mục tiêu cụ thể (viết tắt là PO) như sau:
PO1. Nắm vững, am hiểu kiến thức về tài chính: tài chính công, ngân sách Nhà nước, thị trường tài chính, tài chính doanh nghiệp, tài chính quốc tế, ngân hàng thương mại và các hoạt động khác có liên quan làm nền tảng tiếp thu kiến thức chuyên ngành và linh hoạt chuyển đổi ngành học khi cần thiết.
PO2. Có kỹ năng tổng hợp, phân tích các thông tin tài chính và quản trị rủi ro để tham mưu cho lãnh đạo các đơn vị trong việc huy động và sử dụng nguồn lực tài chính một cách hiệu quả.
PO3. Vận dụng các kiến thức cơ sở của khối ngành, cơ sở ngành, chuyên ngành làm nền tảng nghiên cứu chuyên sâu, giải quyết các vấn đề tài chính ngân hàng và ra quyết định tài chính trong hoạt động kinh doanh, quản lý của các tổ chức kinh tế xã hội. Nắm được kiến thức và các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực tài chính ngân hàng phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
PO4. Chủ động, nhanh nhạy cập nhật những vấn đề mới, các phương tiện, công cụ và những thay đổi của quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực tài chính, ngân hàng để phục vụ cho công việc chuyên môn.
PO5. Có kỹ năng giao tiếp, làm việc theo nhóm, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và tin học; có thể đảm nhận các vị trí và chức vụ lãnh đạo trong nghề nghiệp chuyên môn cũng như trong các lĩnh vực liên quan.
1.2. Chuẩn đầu ra của CTĐT (Programma Learning Outcomes – PLOs)
Ngoài các yêu cầu về chuẩn đầu ra ngoại ngữ tiếng Anh – Trình độ B1; chuẩn đầu ra về Tin học đạt Chứng chỉ IC3, người học sau khi tốt nghiệp chuyên ngành Tài chính ngân hàng phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:
KIẾN THỨC (KNOWLEDGE)
Kiến thức chung (General knowledges)
PLO1: Hiểu và vận dụng được vào thực tiễn hệ thống tri thức khoa học những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác Lênin. Hiểu được những kiến thức cơ bản, có tính hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giá trị văn hóa Hồ Chí Minh, những nội dung cơ bản của Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kiến thức nghề nghiệp (Professional knowdleges)
PLO2: Nắm vững và áp dụng một cách hệ thống kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học, toán học, kiến thức xã hội phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu và tác nghiệp trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng. Lựa chọn các phương pháp nghiên cứu khoa học trong tài chính phù hợp để thực hiện các đề tài nghiên cứu trong lĩnh vực kinh tế tài chính.
PLO3: Đánh giá, phân tích và tổng hợp được một số vấn đề chuyên sâu và một số nghiệp vụ cụ thể về tài chính - ngân hàng như tài chính doanh nghiệp, tài chính công, tiền tệ và chính sách tiền tệ, tín dụng và chính sách tín dụng, nghiệp vụ ngân hàng thương mại và quản trị ngân hàng thương mại, nghiệp vụ ngân hàng trung ương, thanh toán quốc tế, định giá tài sản, thẩm định tài chính dự án và doanh nghiệp, thị trường chứng khoán và phân tích chứng khoán, kinh doanh ngoại hối..... trong thực tiễn, công việc chuyên môn tương ứng với các vị trí công việc cụ thể.
PLO4: Vận dụng được những kiến thức cơ sở của khối ngành, của ngành làm nền tảng để nghiên cứu các nghiệp vụ chuyên sâu của lĩnh vực tài chính - ngân hàng; Có kiến thức thực tiễn về Tài chính; tiếp cận và hoàn thành tốt các các công việc của ngành tài chính - ngân hàng trong tương lai; Phát hiện, phân tích, đánh giá, tổng hợp và giải quyết các vấn đề cụ thể trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng.
PLO5: Phát triển khả năng tìm kiếm, thu thập dữ liệu và sử dụng thành thạo các phương pháp nghiên cứu để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, các đề tài khoa học được đăng trên các kỷ yếu, tạp chí trong và ngoài nước.
KỸ NĂNG (SKILL)
Kỹ năng chung (Generic skills)
PLO6: Làm việc độc lập; tự học hỏi và tìm tòi, làm việc có kế hoạch và khoa học; có kỹ năng quản lý thời gian, phân bổ công việc cá nhân, có khả năng làm việc nhóm; có kỹ năng giao tiếp và thuyết trình tốt.
Kỹ năng nghề nghiệp (Professional skills)
PLO7: Xử lý những công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau.
PLO8: Phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo.
PLO9: Phân tích, đánh giá, đưa ra phương hướng hoạt động, lập kế hoạch thực hiện, giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng. Đồng thời, sử dụng các công cụ hỗ trợ, phương pháp nghiên cứu phù hợp để dự đoán, giải quyết vấn đề và thực hiện những nghiên cứu trong lĩnh vực được đào tạo.
PLO10: Sử dụng thành thạo tin học văn phòng, môi trường internet trong công việc; Kỹ năng ngoại ngữ giao tiếp tốt trong môi trường kinh doanh.
THÁI ĐỘ (ATTITUDE)
Ý thức (Awareness)
PLO11: Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở nơi làm việc.
Hành vi (Attitudes)
PLO12: Tự tin, linh hoạt, dám đương đầu với rủi ro, nhiệt tình, say mê sáng tạo, tinh thần tự tôn, hiểu biết văn hóa...Có khả năng thích ứng cao với hoàn cảnh, thích đương đầu với thử thách và khát vọng trở thành doanh nhân, nhà lãnh đạo, chuyên gia cao cấp.
1.3. Cơ hội nghề nghiệp
Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân ngành Tài chính – ngân hàng có thể đảm nhận công việc tại các vị trí:
1. Trở thành giao dịch viên ngân hàng; nhân viên ngân quỹ tại các ngân hàng thương mại, ngân hàng liên doanh, ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách...(gọi chung là các ngân hàng, tổ chức tín dụng);
2. Đảm nhiệm vị trí chuyên viên khách hàng, chuyên viên tín dụng, chuyên viên quản lý rủi ro, chuyên viên dịch vụ khách hàng, chuyên viên thẩm định tín dụng, kinh doanh ngoại hối, thanh toán quốc tế…tại các ngân hàng, tổ chức tín dụng;
3. Là chuyên viên kinh doanh, môi giới, phân tích đầu tư, phân tích tài chính…tại các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ đầu tư, công ty kế toán – kiểm toán và các định chế tài chính khác;
4. Làm chuyên viên tài chính, quản lý tài chính, kế toán, kiểm toán tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế - xã hội; chuyên viên tài chính – kế toán tại các cơ quan đơn vị hành chính – sự nghiệp như Bộ Tài chính, cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Cục tài chính doanh nghiệp, Cục Dự trữ, Quản lý Giá, Sở Tài chính – vật giá tỉnh thành phố, Phòng tài chính quận, huyện, thị xã, phường, xã;
5. Làm biên tập viên kinh tế - tài chính tại các cơ quan thông tấn, báo chí, công ty truyền thông;
6. Làm chuyên viên phân tích, đầu tư tài chính cá nhân;
7. Nghiên cứu viên và giảng viên: Có khả năng nghiên cứu và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học, các cơ sở nghiên cứu, có thể đảm nhận công việc, tham gia nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến kinh tế, tài chính-ngân hàng... triển vọng trong tương lai có thể trở thành nghiên cứu viên, giảng viên cao cấp, nhà quản lý trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng.
1.4. Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi ra trường
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể tiếp tục tự học, tham gia học tập ở bậc học cao hơn, tích lũy kinh nghiệm để trở thành chuyên gia phân tích, nhà hoạch định chính sách, nhà lãnh đạo trong lĩnh vực kinh tế, tài chính – ngân hàng.
1.5. Bảng ma trận mức độ cống hiến của các học phần cho CĐR của CTĐT
STT |
Mã MH |
Tên Môn Học |
PLOs (Programme learning outcomes) |
|||||||||||
PL01 |
PL02 |
PL03 |
PL04 |
PL05 |
PL06 |
PL07 |
PL08 |
PL09 |
PL10 |
PL11 |
PL12 |
|||
I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
||||||||||||||
1 |
PML0031 |
Triết học Mác - Lênin |
H |
L |
H |
|||||||||
2 |
EML0031 |
Kinh tế chính trị Mác - Lênin |
H |
L |
M |
H |
||||||||
3 |
SSO0031 |
Chủ nghĩa xã hội khoa học |
H |
L |
H |
|||||||||
4 |
HTH0031 |
Tư tưởng Hồ Chí minh |
H |
L |
H |
|||||||||
5 |
HIS0031 |
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam |
H |
L |
H |
|||||||||
6 |
PE10031 |
Giáo dục thể chất 1 |
||||||||||||
7 |
PE20031 |
Giáo dục thể chất 2 |
||||||||||||
8 |
PE30031 |
Giáo dục thể chất 3 |
||||||||||||
9 |
ME10031 |
Giáo dục quốc phòng 1 |
||||||||||||
10 |
ME20031 |
Giáo dục quốc phòng 2 |
||||||||||||
11 |
BE10031 |
Tiếng anh cơ bản 1 |
M |
H |
||||||||||
12 |
BE20031 |
Tiếng anh cơ bản 2 |
M |
H |
||||||||||
13 |
BE30031 |
Tiếng anh cơ bản 3 |
M |
H |
||||||||||
14 |
RME0031 |
Phương pháp nghiên cứu khoa học |
H |
H |
||||||||||
15 |
SSK0031 |
Kỹ năng mềm |
M |
H |
||||||||||
16 |
IFT0031 |
Tin học căn bản |
M |
H |
||||||||||
17 |
SUP0031 |
Khởi nghiệp |
M |
H |
||||||||||
18 |
DID0031 |
Kỹ thuật soạn thảo và ban hành văn bản |
H |
H |
||||||||||
19 |
EMA0031 |
Toán kinh tế |
M |
M |
M |
M |
||||||||
20 |
ECL0331 |
Luật kinh tế |
M |
M |
M |
|||||||||
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP |
||||||||||||||
II.1. Kiến thức cơ sở ngành |
||||||||||||||
1 |
MIC0331 |
Kinh tế vi mô |
|
M |
M |
M |
||||||||
2 |
MAC0331 |
Kinh tế vĩ mô |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
L |
M |
|||
3 |
ACP0331 |
Nguyên lý kế toán |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
|||||
4 |
TAX0331 |
Thuế |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
||||||
5 |
ADS0331 |
Quản trị học |
M |
|
|
|
M |
M |
M |
M |
M |
|||
6 |
PRM0331 |
Marketing căn bản |
|
M |
||||||||||
7 |
PES0331 |
Nguyên lý thống kê kinh tế |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
M |
|||||
8 |
MOF0331 |
Tài chính tiền tệ |
M |
H |
L |
M |
||||||||
II.2. Kiến thức ngành, chuyên ngành |
||||||||||||||
II.2.1 |
Học phần bắt buộc |
|||||||||||||
1 |
EBM0431 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
|
H |
H |
|||||||||
3 |
COF0431 |
Tài chính doanh nghiệp |
|
|
H |
H |
M |
M |
|
M |
|
|
|
|
4 |
ACB0431 |
Kế toán ngân hàng |
|
|
H |
H |
M |
|
M |
H |
|
|
|
|
5 |
FAN0431 |
Phân tích báo cáo tài chính |
|
|
H |
H |
M |
|
M |
H |
|
|
|
|
6 |
COB0431 |
Ngân hàng thương mại |
|
|
H |
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
7 |
INF0431 |
Tài chính quốc tế |
|
|
H |
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
8 |
IFP0431 |
Thẩm định dự án đầu tư |
|
|
H |
H |
M |
|
M |
M |
|
|
|
|
9 |
CBO0431 |
Nghiệp vụ ngân hàng trung ương |
|
|
H |
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
CMA0431 |
Tín dụng ngân hàng |
|
|
H |
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
11 |
FIA0431 |
Kế toán tài chính |
|
|
H |
H |
M |
|
M |
M |
|
|
|
|
12 |
TFT0431 |
Vận tải và bảo hiểm ngoại thương |
|
|
H |
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
13 |
DER0431 |
Các công cụ tài chính phái sinh |
|
H |
H |
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
14 |
ITS0431 |
Thực tập nghề nghiệp |
|
|
M |
M |
M |
H |
M |
M |
|
H |
H |
|
15 |
EBM0431 |
Tiếng Anh chuyên ngành |
H |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.2.2 |
Các học phần tự chọn (3/6) |
|
H |
M |
|
|
|
M |
M |
|
|
|
||
1 |
INP0431 |
Thanh toán quốc tế |
|
H |
M |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
PBF0431 |
Tài chính công |
|
H |
|
|
|
|
M |
M |
|
|
|
|
3 |
TSB0431 |
Kỹ năng giao dịch trong ngân hàng |
|
|
|
|
H |
|
|
|
|
|
H |
|
4 |
CRM0431 |
Quản trị rủi ro tín dụng |
|
|
H |
H |
M |
|
M |
M |
M |
|
|
M |
II.2.3 |
Kiến thức bổ trợ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
Các học phần bắt buộc |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
L |
M |
|||
1 |
ISR0431 |
Bảo hiểm |
|
M |
H |
|
|
|
|
|
|
L |
|
|
2 |
CUS0431 |
Hải quan |
|
M |
M |
|
M |
|
|
|
|
|
M |
|
3 |
PRV0431 |
Định giá tài sản |
|
M |
H |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Các học phần tự chọn (2/5) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
1 |
BSA0431 |
Kiểm toán cơ bản |
|
|
M |
|
M |
L |
M |
|
|
|
|
|
2 |
BKL0431 |
Luật ngân hàng |
M |
|
|
M |
|
|
|
|
|
|
|
M |
3 |
AFB0431 |
Lập và phân tích báo cáo tài chính NHTM |
|
M |
M |
|
|
|
M |
|
|
|
|
|
4 |
BMA0431 |
Marketing ngân hàng |
|
|
|
|
M |
|
|
|
|
|
M |
|
5 |
CBM0431 |
Quản trị ngân hàng |
|
|
|
M |
|
|
M |
M |
|
|
M |
|
II.2.3. Thực tập nghề nghiệp và làm tốt nghiệp khóa học |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||
1 |
GRI0331 |
Thực tập tốt nghiệp |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
M |
M |
2 |
GDT0331 |
Khóa luận tốt nghiệp |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
H |
M |
M |
|
Môn học thay thế khóa luận tốt nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
||
1 |
STM0431 |
Thị trường chứng khoán |
|
H |
H |
M |
|
M |
M |
M |
|
|
M |
|
2 |
CIA0431 |
Kiểm soát và kiểm toán nội bộ NHTM |
|
H |
H |
M |
|
M |
M |
M |
|
M |
M |
|
3 |
FOB0431 |
Tài chính trong mua bán và sáp nhập doanh nghiệp |
|
H |
H |
H |
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
L : Đóng góp không nhiều
M : Có đóng góp vừa phải
H : Đóng góp nhiều/liên quan nhiều